Tin Tức

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22 phải ko?Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài viết hay khác tại đây => Tin tức

TOP 5 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2021 – 2022 có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận đề thi theo Thông tư 22. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để có thêm kinh nghiệm ra đề thi giữa kì 2 cho học trò.

Với 5 đề rà soát giữa kì 2 môn Tiếng Việt 4, sẽ giúp các em học trò lớp 4 ôn tập thật tốt các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi, để đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp tới. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm cả bộ đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em học trò cùng tải đề thi giữa kì II môn Tiếng Việt 4 miễn phí.

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Ma trận đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Mạch tri thức, kỹ năng

Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Đọc hiểu văn bản

Câu số

1, 2

5

6

3

1

Số điểm

1

0,5

1,0

1,5

1,0

2. Tri thức Tiếng Việt

Câu số

3

4,8

7

9,10

3

3

Số điểm

0,5

1,0

1.0

2,0

1,5

3,0

Tổng điểm phần đọc hiểu

Số câu

3

2

2

2

6

4

Số điểm

1,5

1,5

2,0

2,0

3,0

4,0

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT…..
TRƯỜNG TH-THCS XÃ……..

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆTLỚP 4

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm):

* Học trò bốc thăm rồi đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi đoạn đọc.

Bài 1: Trống đồng Đông Sơn (Sách TV 4 tập 2, trang 17)

Đọc đoạn “ Từ niềm tự hào …… có gạc”

H. Trống đồng Đông Sơn nhiều chủng loại như thế nào?

Bài 2: Sầu riêng (Sách TV 4 tập 2, trang 34)

Đọc đoạn “Từ Hoa sầu riêng tới ….. tháng năm ta.”

H. Hoa sầu riêng được tác giả tả như thế nào?

Bài 3: Hoa học trò (SGK TV 4/2 trang 43)

Học trò đọc từ “ nhưng hoa càng đỏ … lá phượng”

H: Đọc câu văn nói lên thú vui của cậu học trò lúc mùa hoa phượng về?

Bài 4. Khuất phục tên cướp biển (SGK TV 4/ 2 trang 66)

Học trò đọc từ “ Tên chúa tàu đấy cao lớn … xuống bàn”

H: Tìm những cụ thể cho thấy sự dữ tợn của tên cướp biển?

II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7 điểm)

(Thời kì: 35 phút ko kể thời kì phát đề)

Quê hương

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oe oe cất tiếng khóc trước hết, nơi quả ngọt, trái sai đã thấm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và tới lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa…

Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi nhưng bất kỳ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.

Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lóa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.

Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.

Theo Anh Đức

* Đọc thầm bài: “Quê hương” sau đó khoanh vào đáp án đúng ở các câu 1, 2, 3, 4 và hoàn thành bài tập ở các câu còn lại:

Câu 1: Quê hương của chị Sứ là:

a. Ba Thê.
b. Ko có tên.
c. Hòn Đất.

Câu 2: Quê hương chị Sứ được tả trong bài văn là vùng nào?

a. Thị thành.
b. Vùng biển.
c. Miền núi.

Câu 3: Trong từ “bình yên”, tiếng “yên” gồm những bộ phận nào cấu tạo thành?

a. Âm đầu và vần.
b. Âm đầu và thanh.
c. Vần và thanh.

Câu 4: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy?

a. chở che, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.
b. tóc trắng, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.
c. chở che, thuở vườn, mát rượi, sẵn sàng.

Câu 5: Tìm từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm:

Chị Sứ yêu Hòn Đất……………………………………………………………………..

Câu 6: Vì sao chị Sứ lại yêu quê hương sâu nặng tới vậy?

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Viết 2 – 3 câu về cảm tưởng của mình đối với quê hương?

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

Có ….. danh từ (đó là……………………………………………………..)

Câu 9: Cho các từ sau: chị, vườn cây, da dẻ, quả ngọt, chen chúc. Dựa vào cấu tạo của từ rồi tìm:

– Từ đơn: ……………………………………………………………………………………………

– Từ ghép: …………………………………………………………………………………………..

– Từ láy: ……………………………………………………………………………………………..

Câu 10: Lúc trình diễn câu nói của một nhân vật, ta có thể liên kết với những dấu nào? Hãy lấy ví dụ cho mỗi trường hợp đó.

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả: (nghe-viết) 15 phút

Thắng biển

Mặt trời lên cao dần. Gió đã mở đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ồn ào càng lan rộng mãi vào. Đại dương muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ nhỏ.

Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, …

Theo CHU VĂN

2. Tập làm văn: (35 phút, ko kể thời kì chép đề)

Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) nhưng em thích thú.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

A. KIỂM TRA ĐỌC:

ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

c. Hòn Đất.

0,5

2

b. Vùng biển.

0,5

3

c. Vần và thanh.

0,5

4

a. chở che, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.

0,5

5

bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt.

0,5

6

Vì quê hương là nơi chị đã sinh ra và lớn lên, nơi nhưng những người thân của chị đang sinh sống, nơi đã gắn bó rất nhiều kỉ niệm đầy ý nghĩa với chị.

1,0

Tùy câu trả lời của hoạc sinh, giáo viên ghi điểm thích hợp

7

Học trò có thể viết:

Quê hương là nơi em được sinh ra và lớn lên. Nơi đó có ông bà, cha mẹ, anh chị và bạn hữu thân thiết của em đang sinh sống. Em tự vấn với lòng mình sẽ phấn đấu học tập để sau này xây dựng quê hương của mình ngày càng no đủ hơn.

1,0

Tùy khả năng viết của hoạc sinh, giáo viên ghi điểm thích hợp

8

Có 3 danh từ (đó là: (chị) Sứ, Hòn Đất, (núi) Ba Thê

0,5

-Tìm đúng 2 hoặc cả 3 từ : 0,5 điểm; Đúng 1 từ 0,25 điểm

9

– Từ đơn: chị

– Từ ghép: vườn cây, quả ngọt

– Từ láy: da dẻ, chen chúc

1,0

Tìm đúng mỗi từ: 0,2 điểm

10

Lúc trình diễn câu nói của một nhân vật, ta có thể liên kết với dấu hai chấm và dấu ngoặc kép hoặc dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng. (0,5 điểm)

Ví dụ: (0,5 điểm)

Cách 1: Bà tiên nói: “Con thật hiếu thảo.”

Cách 2: Bà tiên nói:

– Con thật hiếu thảo.

1,0

– Nêu đúng lý thuyết : 0,5 điểm.

– Làm đúng ví dụ: 0,5 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả : (2 điểm)

– Vận tốc đạt yêu cầu (85 chữ/15 phút); chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình diễn đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

Tùy mức độ học trò đạt được, thầy cô giáo ghi mức điểm thích hợp.

– Viết đúng chính tả (ko mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.

Viết sai 6-8 lỗi đạt 0,75 điểm, sai 9-11 lỗi đạt 0,5 điểm, sai quá 12 lỗi thì ko đạt điểm.

II. Tập làm văn: (8 điểm)

1. Phần mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu được cây định tả.

2. Phần thân bài: (4 điểm)

a) Nội dung: (1,5 điểm)

Tả được hình dáng, màu sắc, hoa, quả,….

b/Kỹ năng (1,5 điểm)

Biết sử dụng từ ngữ thích hợp với văn cảnh, viết câu đúng ngữ pháp, đúng dấu câu; diễn đạt mạch lạc; bố cục đảm bảo.

c) Cảm xúc (1 điểm)

Bài viết thể hiện được cảm xúc chân thật của người viết.

3. Phần kết bài: (1 điểm)

Nêu được lợi ích, cách chăm sóc, bảo vệ cây,…

4. Chữ viết, chính tả: (1 điểm)

Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, ko sai quá 5 lỗi thì đạt (1 điểm)

5. Sáng tạo: (1 điểm)

Bài viết có nét sáng tạo, dùng hình ảnh mô tả thú vị,… thì đạt (1 điểm)

(Tùy theo mức độ giáo viên ghi điểm thích hợp.)

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Ma trận đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 (Đọc thầm)

MẠCH KIẾN THỨC NỘI DUNG KIẾN THỨC – KỸ NĂNG CẦN ĐÁNH GIÁ SỐ CÂU HỎI HÌNH THỨC CÂU HỎI TỔNG ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Nhận mặt Hiểu Vận dụng Vận dụng phản hồi Nhận mặt Hiểu Vận dụng Vận dụng phản hồi

ĐỌC HIỂU

– Biết được đặc điểm vùng đất Ninh Thuận.

1

0,5

2,5

– Biết được điều kiện thuận tiện để người dân Ninh Thuận tăng trưởng mẫu hình trồng nho.

1

0,5

– Xác định được 2 hoạt động trải nghiệm tại Ninh Thuận.

1

0,5

– Nhận mặt được nhiều nét rực rỡ của Ninh Thuận với du khách

1

0,5

– Đặt câu giới thiệu một cảnh đẹp Việt Nam.

1

0,5

LUYỆN TỪ

VÀ CÂU

– Xác định được tính từ trong câu.

1

0,5

2,5

– Xác định dược tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn.

1

0,5

– Xác định được từ láy động tư, tính từ.

1

0,5

– Xác định được 3 kiểu câu kể đã học.

1

0,5

– Đặt được câu kể Người nào thế nào vào thực tiễn cuộc sống.

1

0,5

TỔNG ĐIỂM

8

2

1,5

1

0,5

5

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời kì: 1 phút)

Học trò đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do thầy cô giáo nêu.

1. Trống đồng Đông Sơn

(Đoạn từ “Trống đồng Đông Sơn … nhảy múa.”, sách TV4, tập 2 – trang 17)

2. Sầu riêng

(Đoạn từ “Sầu riêng … trổ vào cuối năm.”, sách TV4, tập 2 – trang 34)

3. Hoa học trò

(Đoạn từ “Mùa xuân … bất thần dữ vậy.”, sách TV4, tập 2 – trang 43)

4. Khúc hát ru những em nhỏ lớn trên lưng mẹ.

(Đoạn từ “Em cu Tai … vung chày lún sân.”, sách TV4, tập 2 – trang 48)

II. ĐỌC THẦM (Thời kì: 25 phút)

Vùng đất duyên hải

Ninh Thuận – vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió- là nơi có nhiều khu vực làm muối nổi tiếng hàng đầu của cả nước như Cà Ná, Đầm Vua.

Nhờ thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, người dân Ninh Thuận đã tăng trưởng mẫu hình trồng nho thành công. Vườn nho Ba Mọi có diện tích khoảng 15.000m2 là điểm du lịch sinh thái luôn mở rộng cửa chào đón du khách. Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc. Một bên là núi, một bên là biển, tuyến đường nối dài bởi rừng nho, ruộng muối đã tạo nên tuyến đường ven biển lãng mạn nhất Việt Nam.

Tới Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm ra biển Ninh Chữ đón rạng đông lên, bạn sẽ được trải nghiệm sống trong ko khí sắm bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư gia làng chài.

Trên hành trình rong ruổi khám phá Ninh Thuận, bạn sẽ được lợi những luồng gió mát rượi thổi về từ biển, ko khí khô nhẹ thư thái, nắng nhiều nhưng ko ra mồ hôi.

Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ truyền hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu rộng lớn… Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn rất lớn từ vài trăm cho tới cả nghìn con.

Theo Tạp chí Du lịch

1. Ninh Thuận là vùng đất:

☐ ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ nước ta.
☐ duyên hải quanh năm nắng gió.
☐ ở cao nguyên Đắc lắc, Tây Nguyên.
☐ ngập trũng quanh năm ở đồng bằng Nam Bộ

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống của câu 2)

2. Điều kiện thuận tiện để Ninh Thuận trồng nho thành công là:

☐ Thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp.
☐ Đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.
☐ Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt.

3. Tới biển Ninh Chữ lúc rạng đông, du khách sẽ được trải nghiệm những gì?

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….,

4. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

Nối cột

5. Ngoài Ninh Thuận, em hãy viết một câu giới thiệu một cảnh đẹp khác của Việt Nam nhưng em biết.

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

6. Câu “Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.” có:

….. tính từ. Đó là từ: ……………………………………………………

(Em hãy ghi lại × vào ô c trước ý đúng nhất của câu 7)

7. Trong bài đọc có một dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đó có tác dụng là:

☐ Ghi lại chỗ mở đầu lời nói của nhân vật trong hội thoại.
☐ Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc thù.
☐ Ghi lại phần chú thích trong câu văn.
☐ Ghi lại các ý được liệt kê trong đoạn văn.

8. Trong đoạn 4: “Trên hành trình rong ruổi…………………ko ra mồ hôi”.

Em hãy tìm và ghi lại:

– Từ láy là động từ: …………………………………………………………..

– Từ láy là tính từ: ……………………………………………………………

9. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

Nối cột

10. Em hãy đặt một câu kể Người nào thế nào? để chỉ đặc điểm bên ngoài hoặc tính tình một bạn trong lớp nhưng em yêu quý.

B. Viết

I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời kì: 15 phút

Bài “Bãi ngô” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30; 31)

Viết đầu bài và đoạn “Thế nhưng chỉ ít lâu sau … làn áo mỏng óng ánh.”

II. TẬP LÀM VĂN Thời kì: 40 phút

Đề bài: Tự nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả hoặc cây ra hoa nhưng em thích thú.

Đáp án đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG

II. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1. duyên hải quanh năm nắng gió.

2. Đ; S; Đ

3. sống trong ko khí sắm bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư gia làng chài.

5. Tham khảo: Đà Lạt có khí hậu trong sạch, mát rượi. (0,5 điểm)

Học trò có thể viết 1 câu nhưng yêu cầu nêu tên và đặc điểm, tính chất của thắng cảnh.

6. 2 tính từ là mênh mông, giống (Tự điển Việt Nam)

7. Ghi lại phần chú thích trong câu văn.

Trả lời: Các từ láy là: động từ: rong ruổi Tính từ: mát rượi

8. Ghi lại phần chú thích trong câu văn.

9.

Nối cột

10. Học trò tự diễn tả.

Lan hiền lành, thân thiết với bạn hữu.

Đôi mắt bạn Lan to và sáng.

B. Viết

I. CHÍNH TẢ (5 điểm)

  • Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn sạch đẹp: 5 điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; ko viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

1. YÊU CẦU:

a. Thể loại: Tả cây cối

b. Nội dung: Trình diễn đầy đủ ý mô tả cây ra hoa hoặc cây bóng mát hoặc cây ăn quả theo yêu cầu của đề bài.

c. Hình thức:

  • Trình diễn được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
  • Dùng từ xác thực, hợp pháp, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

2. BIỂU ĐIỂM:

  • Điểm 4,5 – 5: Bài làm trình bày rõ kỹ năng quan sát, có sự thông minh, gây được xúc cảm cho người đọc, lỗi chung ko đáng kể.
  • Điểm 3,5 – 4: Học trò thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, ko quá 6 lỗi chung.
  • Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu trình bày ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trải, đơn điệu, ko quá 8 lỗi chung.
  • Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sơ sót, diễn tả lủng củng, quá nhiều lỗi chung.
  • Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

Xem xét:

  • Thầy cô giáo chấm điểm thích hợp với mức độ trình bày trong bài làm của học trò; khuyến khích những bài làm trình bày sự thông minh, có kỹ năng làm bài văn tả cây cối.
  • Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận mặt những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Đăng bởi: https://chinphu.vn/

Phân mục: Giáo Dục


Xem thêm chi tiết: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2022 theo Thông tư 22

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Hình Ảnh về: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Video về: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Wiki về Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 - 2022 theo Thông tư 22 -

TOP 5 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2021 – 2022 có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận đề thi theo Thông tư 22. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để có thêm kinh nghiệm ra đề thi giữa kì 2 cho học trò.

Với 5 đề rà soát giữa kì 2 môn Tiếng Việt 4, sẽ giúp các em học trò lớp 4 ôn tập thật tốt các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi, để đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp tới. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm cả bộ đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em học trò cùng tải đề thi giữa kì II môn Tiếng Việt 4 miễn phí.

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Ma trận đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Mạch tri thức, kỹ năng

Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Đọc hiểu văn bản

Câu số

1, 2

5

6

3

1

Số điểm

1

0,5

1,0

1,5

1,0

2. Tri thức Tiếng Việt

Câu số

3

4,8

7

9,10

3

3

Số điểm

0,5

1,0

1.0

2,0

1,5

3,0

Tổng điểm phần đọc hiểu

Số câu

3

2

2

2

6

4

Số điểm

1,5

1,5

2,0

2,0

3,0

4,0

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT…..
TRƯỜNG TH-THCS XÃ……..

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆTLỚP 4

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm):

* Học trò bốc thăm rồi đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi đoạn đọc.

Bài 1: Trống đồng Đông Sơn (Sách TV 4 tập 2, trang 17)

Đọc đoạn “ Từ niềm tự hào …… có gạc”

H. Trống đồng Đông Sơn nhiều chủng loại như thế nào?

Bài 2: Sầu riêng (Sách TV 4 tập 2, trang 34)

Đọc đoạn “Từ Hoa sầu riêng tới ….. tháng năm ta.”

H. Hoa sầu riêng được tác giả tả như thế nào?

Bài 3: Hoa học trò (SGK TV 4/2 trang 43)

Học trò đọc từ “ nhưng hoa càng đỏ … lá phượng”

H: Đọc câu văn nói lên thú vui của cậu học trò lúc mùa hoa phượng về?

Bài 4. Khuất phục tên cướp biển (SGK TV 4/ 2 trang 66)

Học trò đọc từ “ Tên chúa tàu đấy cao lớn … xuống bàn”

H: Tìm những cụ thể cho thấy sự dữ tợn của tên cướp biển?

II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7 điểm)

(Thời kì: 35 phút ko kể thời kì phát đề)

Quê hương

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oe oe cất tiếng khóc trước hết, nơi quả ngọt, trái sai đã thấm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và tới lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa…

Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi nhưng bất kỳ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.

Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lóa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.

Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.

Theo Anh Đức

* Đọc thầm bài: “Quê hương” sau đó khoanh vào đáp án đúng ở các câu 1, 2, 3, 4 và hoàn thành bài tập ở các câu còn lại:

Câu 1: Quê hương của chị Sứ là:

a. Ba Thê.
b. Ko có tên.
c. Hòn Đất.

Câu 2: Quê hương chị Sứ được tả trong bài văn là vùng nào?

a. Thị thành.
b. Vùng biển.
c. Miền núi.

Câu 3: Trong từ “bình yên”, tiếng “yên” gồm những bộ phận nào cấu tạo thành?

a. Âm đầu và vần.
b. Âm đầu và thanh.
c. Vần và thanh.

Câu 4: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy?

a. chở che, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.
b. tóc trắng, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.
c. chở che, thuở vườn, mát rượi, sẵn sàng.

Câu 5: Tìm từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm:

Chị Sứ yêu Hòn Đất……………………………………………………………………..

Câu 6: Vì sao chị Sứ lại yêu quê hương sâu nặng tới vậy?

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Viết 2 – 3 câu về cảm tưởng của mình đối với quê hương?

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

Có ….. danh từ (đó là……………………………………………………..)

Câu 9: Cho các từ sau: chị, vườn cây, da dẻ, quả ngọt, chen chúc. Dựa vào cấu tạo của từ rồi tìm:

– Từ đơn: ……………………………………………………………………………………………

– Từ ghép: …………………………………………………………………………………………..

– Từ láy: ……………………………………………………………………………………………..

Câu 10: Lúc trình diễn câu nói của một nhân vật, ta có thể liên kết với những dấu nào? Hãy lấy ví dụ cho mỗi trường hợp đó.

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả: (nghe-viết) 15 phút

Thắng biển

Mặt trời lên cao dần. Gió đã mở đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ồn ào càng lan rộng mãi vào. Đại dương muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ nhỏ.

Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, …

Theo CHU VĂN

2. Tập làm văn: (35 phút, ko kể thời kì chép đề)

Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) nhưng em thích thú.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

A. KIỂM TRA ĐỌC:

ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

c. Hòn Đất.

0,5

2

b. Vùng biển.

0,5

3

c. Vần và thanh.

0,5

4

a. chở che, thanh thản, mát rượi, sẵn sàng.

0,5

5

bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt.

0,5

6

Vì quê hương là nơi chị đã sinh ra và lớn lên, nơi nhưng những người thân của chị đang sinh sống, nơi đã gắn bó rất nhiều kỉ niệm đầy ý nghĩa với chị.

1,0

Tùy câu trả lời của hoạc sinh, giáo viên ghi điểm thích hợp

7

Học trò có thể viết:

Quê hương là nơi em được sinh ra và lớn lên. Nơi đó có ông bà, cha mẹ, anh chị và bạn hữu thân thiết của em đang sinh sống. Em tự vấn với lòng mình sẽ phấn đấu học tập để sau này xây dựng quê hương của mình ngày càng no đủ hơn.

1,0

Tùy khả năng viết của hoạc sinh, giáo viên ghi điểm thích hợp

8

Có 3 danh từ (đó là: (chị) Sứ, Hòn Đất, (núi) Ba Thê

0,5

-Tìm đúng 2 hoặc cả 3 từ : 0,5 điểm; Đúng 1 từ 0,25 điểm

9

– Từ đơn: chị

– Từ ghép: vườn cây, quả ngọt

– Từ láy: da dẻ, chen chúc

1,0

Tìm đúng mỗi từ: 0,2 điểm

10

Lúc trình diễn câu nói của một nhân vật, ta có thể liên kết với dấu hai chấm và dấu ngoặc kép hoặc dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng. (0,5 điểm)

Ví dụ: (0,5 điểm)

Cách 1: Bà tiên nói: “Con thật hiếu thảo.”

Cách 2: Bà tiên nói:

– Con thật hiếu thảo.

1,0

– Nêu đúng lý thuyết : 0,5 điểm.

– Làm đúng ví dụ: 0,5 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả : (2 điểm)

– Vận tốc đạt yêu cầu (85 chữ/15 phút); chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình diễn đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

Tùy mức độ học trò đạt được, thầy cô giáo ghi mức điểm thích hợp.

– Viết đúng chính tả (ko mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.

Viết sai 6-8 lỗi đạt 0,75 điểm, sai 9-11 lỗi đạt 0,5 điểm, sai quá 12 lỗi thì ko đạt điểm.

II. Tập làm văn: (8 điểm)

1. Phần mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu được cây định tả.

2. Phần thân bài: (4 điểm)

a) Nội dung: (1,5 điểm)

Tả được hình dáng, màu sắc, hoa, quả,….

b/Kỹ năng (1,5 điểm)

Biết sử dụng từ ngữ thích hợp với văn cảnh, viết câu đúng ngữ pháp, đúng dấu câu; diễn đạt mạch lạc; bố cục đảm bảo.

c) Cảm xúc (1 điểm)

Bài viết thể hiện được cảm xúc chân thật của người viết.

3. Phần kết bài: (1 điểm)

Nêu được lợi ích, cách chăm sóc, bảo vệ cây,…

4. Chữ viết, chính tả: (1 điểm)

Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, ko sai quá 5 lỗi thì đạt (1 điểm)

5. Sáng tạo: (1 điểm)

Bài viết có nét sáng tạo, dùng hình ảnh mô tả thú vị,… thì đạt (1 điểm)

(Tùy theo mức độ giáo viên ghi điểm thích hợp.)

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Ma trận đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 (Đọc thầm)

MẠCH KIẾN THỨC NỘI DUNG KIẾN THỨC – KỸ NĂNG CẦN ĐÁNH GIÁ SỐ CÂU HỎI HÌNH THỨC CÂU HỎI TỔNG ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Nhận mặt Hiểu Vận dụng Vận dụng phản hồi Nhận mặt Hiểu Vận dụng Vận dụng phản hồi

ĐỌC HIỂU

– Biết được đặc điểm vùng đất Ninh Thuận.

1

0,5

2,5

– Biết được điều kiện thuận tiện để người dân Ninh Thuận tăng trưởng mẫu hình trồng nho.

1

0,5

– Xác định được 2 hoạt động trải nghiệm tại Ninh Thuận.

1

0,5

– Nhận mặt được nhiều nét rực rỡ của Ninh Thuận với du khách

1

0,5

– Đặt câu giới thiệu một cảnh đẹp Việt Nam.

1

0,5

LUYỆN TỪ

VÀ CÂU

– Xác định được tính từ trong câu.

1

0,5

2,5

– Xác định dược tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn.

1

0,5

– Xác định được từ láy động tư, tính từ.

1

0,5

– Xác định được 3 kiểu câu kể đã học.

1

0,5

– Đặt được câu kể Người nào thế nào vào thực tiễn cuộc sống.

1

0,5

TỔNG ĐIỂM

8

2

1,5

1

0,5

5

Đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời kì: 1 phút)

Học trò đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do thầy cô giáo nêu.

1. Trống đồng Đông Sơn

(Đoạn từ “Trống đồng Đông Sơn … nhảy múa.”, sách TV4, tập 2 – trang 17)

2. Sầu riêng

(Đoạn từ “Sầu riêng … trổ vào cuối năm.”, sách TV4, tập 2 – trang 34)

3. Hoa học trò

(Đoạn từ “Mùa xuân … bất thần dữ vậy.”, sách TV4, tập 2 – trang 43)

4. Khúc hát ru những em nhỏ lớn trên lưng mẹ.

(Đoạn từ “Em cu Tai … vung chày lún sân.”, sách TV4, tập 2 – trang 48)

II. ĐỌC THẦM (Thời kì: 25 phút)

Vùng đất duyên hải

Ninh Thuận – vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió- là nơi có nhiều khu vực làm muối nổi tiếng hàng đầu của cả nước như Cà Ná, Đầm Vua.

Nhờ thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, người dân Ninh Thuận đã tăng trưởng mẫu hình trồng nho thành công. Vườn nho Ba Mọi có diện tích khoảng 15.000m2 là điểm du lịch sinh thái luôn mở rộng cửa chào đón du khách. Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc. Một bên là núi, một bên là biển, tuyến đường nối dài bởi rừng nho, ruộng muối đã tạo nên tuyến đường ven biển lãng mạn nhất Việt Nam.

Tới Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm ra biển Ninh Chữ đón rạng đông lên, bạn sẽ được trải nghiệm sống trong ko khí sắm bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư gia làng chài.

Trên hành trình rong ruổi khám phá Ninh Thuận, bạn sẽ được lợi những luồng gió mát rượi thổi về từ biển, ko khí khô nhẹ thư thái, nắng nhiều nhưng ko ra mồ hôi.

Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ truyền hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu rộng lớn… Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn rất lớn từ vài trăm cho tới cả nghìn con.

Theo Tạp chí Du lịch

1. Ninh Thuận là vùng đất:

☐ ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ nước ta.
☐ duyên hải quanh năm nắng gió.
☐ ở cao nguyên Đắc lắc, Tây Nguyên.
☐ ngập trũng quanh năm ở đồng bằng Nam Bộ

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống của câu 2)

2. Điều kiện thuận tiện để Ninh Thuận trồng nho thành công là:

☐ Thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp.
☐ Đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.
☐ Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt.

3. Tới biển Ninh Chữ lúc rạng đông, du khách sẽ được trải nghiệm những gì?

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….,

4. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

Nối cột

5. Ngoài Ninh Thuận, em hãy viết một câu giới thiệu một cảnh đẹp khác của Việt Nam nhưng em biết.

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

6. Câu “Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.” có:

….. tính từ. Đó là từ: ……………………………………………………

(Em hãy ghi lại × vào ô c trước ý đúng nhất của câu 7)

7. Trong bài đọc có một dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đó có tác dụng là:

☐ Ghi lại chỗ mở đầu lời nói của nhân vật trong hội thoại.
☐ Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc thù.
☐ Ghi lại phần chú thích trong câu văn.
☐ Ghi lại các ý được liệt kê trong đoạn văn.

8. Trong đoạn 4: “Trên hành trình rong ruổi…………………ko ra mồ hôi”.

Em hãy tìm và ghi lại:

– Từ láy là động từ: …………………………………………………………..

– Từ láy là tính từ: ……………………………………………………………

9. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

Nối cột

10. Em hãy đặt một câu kể Người nào thế nào? để chỉ đặc điểm bên ngoài hoặc tính tình một bạn trong lớp nhưng em yêu quý.

B. Viết

I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời kì: 15 phút

Bài “Bãi ngô” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30; 31)

Viết đầu bài và đoạn “Thế nhưng chỉ ít lâu sau … làn áo mỏng óng ánh.”

II. TẬP LÀM VĂN Thời kì: 40 phút

Đề bài: Tự nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả hoặc cây ra hoa nhưng em thích thú.

Đáp án đề rà soát giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG

II. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1. duyên hải quanh năm nắng gió.

2. Đ; S; Đ

3. sống trong ko khí sắm bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư gia làng chài.

5. Tham khảo: Đà Lạt có khí hậu trong sạch, mát rượi. (0,5 điểm)

Học trò có thể viết 1 câu nhưng yêu cầu nêu tên và đặc điểm, tính chất của thắng cảnh.

6. 2 tính từ là mênh mông, giống (Tự điển Việt Nam)

7. Ghi lại phần chú thích trong câu văn.

Trả lời: Các từ láy là: động từ: rong ruổi Tính từ: mát rượi

8. Ghi lại phần chú thích trong câu văn.

9.

Nối cột

10. Học trò tự diễn tả.

Lan hiền lành, thân thiết với bạn hữu.

Đôi mắt bạn Lan to và sáng.

B. Viết

I. CHÍNH TẢ (5 điểm)

  • Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn sạch đẹp: 5 điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; ko viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

1. YÊU CẦU:

a. Thể loại: Tả cây cối

b. Nội dung: Trình diễn đầy đủ ý mô tả cây ra hoa hoặc cây bóng mát hoặc cây ăn quả theo yêu cầu của đề bài.

c. Hình thức:

  • Trình diễn được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
  • Dùng từ xác thực, hợp pháp, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

2. BIỂU ĐIỂM:

  • Điểm 4,5 – 5: Bài làm trình bày rõ kỹ năng quan sát, có sự thông minh, gây được xúc cảm cho người đọc, lỗi chung ko đáng kể.
  • Điểm 3,5 – 4: Học trò thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, ko quá 6 lỗi chung.
  • Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu trình bày ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trải, đơn điệu, ko quá 8 lỗi chung.
  • Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sơ sót, diễn tả lủng củng, quá nhiều lỗi chung.
  • Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

Xem xét:

  • Thầy cô giáo chấm điểm thích hợp với mức độ trình bày trong bài làm của học trò; khuyến khích những bài làm trình bày sự thông minh, có kỹ năng làm bài văn tả cây cối.
  • Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận mặt những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 theo Thông tư 22

Đăng bởi: https://chinphu.vn/

Phân mục: Giáo Dục

[rule_{ruleNumber}]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_1_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

[rule_1_plain]

Nguồn:chinphu.vn
Phân mục: Tin tức

#Bộ #đề #thi #giữa #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #theo #Thông #tư

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button